Cách tính BMI cho trẻ em chuẩn cha mẹ nào cũng cần biết

Nhắc đến chỉ số BMI, hẳn nhiều người cảm thấy quen thuộc, nhất là các bậc cha mẹ phụ huynh thường xuyên quan tâm tới chỉ số cân nặng sức khỏe của con cái. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ chỉ số BMI là gì cũng như cách tính BMI cho trẻ em.

Cách tính bmi cho trẻ em.

Cách tính bmi cho trẻ em.

Chỉ số BMI là gì và cách tính BMI

Chỉ số BMI là viết tắt của từ Body Mass Index, nghĩa là chỉ số cơ thể mà các chuyên gia sức khỏe và bác sỹ sử dụng để đánh giá tình trạng cơ thể của một người. Chỉ số BMI đặc biệt được sử dụng để đánh giá tình trạng cơ thể và phát triển bình thường cho trẻ em, bé có bị béo phì, thừa cân, cơ thể vừa phải hay quá gầy không.

Thông thường, chỉ số BMI dùng để tính toán mức độ béo phì. Tuy nhiên nhược điểm là BMI không tính được lượng chất béo của cơ thể khi mà đây chính là yếu tố tiềm ẩn liên quan đến sức khỏe tương lai.

Công thức tính chỉ số BMI

Cách tính chỉ số BMI rất đơn giản với phép tính chia tỷ lệ giữa cân nặng và bình phương chiều cao là được kết quả. Cụ thể, để đo chỉ số BMI của mình, bạn đưa ra cân nặng và chiều cao chính xác rồi áp dụng theo công thức:

BMI = [Cân nặng (kg) : bình phương chiều cao (m2)].

Ví dụ hiện tại bạn đang có cân nặng lạ 49 kg, chiều cao là 1m63 thì chỉ số BMI của bạn là:

BMI = 49 : (1.63 x 1.63) = 18.44 (kg/m2)

Cách tính với trẻ em theo cân nặng và chiều cao cũng tương tự như vậy. Sau khi tính được chỉ số BMI lấy đến chữ số thập phân thứ nhất, bạn tìm đến thông tin sức khỏe tương ứng. Thông tin sức khỏe tương ứng với chỉ số BMI này theo khuyến nghị của Tổ chức y tế thế giới WHO, không tính cho trường hợp vận động viên thể hình và phụ nữ có thai.

Tình trạng sức khỏe thể chất qua chỉ số BMI.

Tình trạng sức khỏe thể chất qua chỉ số BMI.

– BMI < 18.5: thiếu cân

– BMI từ 18.5 – 24.99: bình thường

– BMI từ 23 – 24.99: thừa cân

– BMI > 25: béo phì

Riêng với đặc điểm thể chất của người Việt Nam, chỉ số BMI áp dụng như sau:

– BMI < 18.5: thiếu cân

– BMI từ 18.5 – 22.99: bình thường

– BMI từ 23 – 24.99: thừa cân

– BMI > 25: béo phì

Như vậy, sau khi tính được chỉ số BMI, bạn có thể nhanh chóng biết được kết quả về sức khỏe dinh dưỡng cơ thể của mình. Như tính toán ở trên, nếu bạn đang có chỉ số BMI là 18.44 thì bạn đang hơi gầy 1 chút, hãy cố gắng ăn tăng 1 ít nhé.

Chỉ số BMI là cách tính béo phì cho trẻ em hay thước đo bệnh tật?

Chúng ta vẫn biết chỉ số BMI dùng tính độ béo phì của trẻ mà ít ai biết rằng, chỉ số này còn cho biết tình trạng sức khỏe của bạn cơ bản, liệu bản đang khỏe mạnh hay đang có nguy cơ mắc nhiều bệnh.

Ngoài chỉ số khối cơ thể BMI, một số chỉ số khác được dùng để đánh giá sức khỏe của trẻ như W/H (chỉ số cân nặng theo chiều cao), W/A (chỉ số cân nặng theo tuổi)…

Việc dùng các chỉ số sức khỏe như BMI sẽ giúp các bậc phụ huynh cũng như bác sỹ có thể đánhg ía khách quan, khoa học, giúp cha mẹ có định hướng dinh dưỡng hợp lý phù hợp với trẻ thay vì so sánh với các trẻ cùng trang lứa khác.

Chỉ số BMI giúp đưa ra chế độ dinh dưỡng cho trẻ tốt nhất.

Chỉ số BMI giúp đưa ra chế độ dinh dưỡng cho trẻ tốt nhất.

Nếu trẻ có nguy cơ hoặc đang ở tình trạng béo phù, hãy điều chỉnh độ ăn của trẻ bằng cách giảm lượng calo từ từ. Nên giảm lượng này ở các loại đường, mật, bánh kẹo, sữa có bơ đường vì trẻ thường thích và ăn rất nhiều các loại thực phẩm này.

Đồng thời, khi chế biến món ăn cũng cần tăng chất xơ, ở các loại củ, rau xanh hay trái cây ít ngọt. Không nên để trẻ ăn quá no, ăn nhiều bơ sữa, kết hợp với rèn luyện thể lực đúng cách. Đừng quên theo dõi thường xuyên chiều cao, cân nặng, khẩu phần ăn và thời gian hoạt động của trẻ.

Nếu trẻ đang có dấu hiệu hoặc thuộc nhóm thiếu cân, suy dinh dưỡng, việc ba mẹ cần làm là nên kế hoạch bữa ăn và dinh dưỡng cho trẻ tốt hơn, bổ sung tăng cường những dưỡng chất thiết yếu như mật ong, Taurin, L-Lysin, DHA, Vitamin nhóm B, PP ở đa dạng loại thực phẩm, chủ yếu có trong sữa, trứng, các loại hạt, cá, thịt đỏ, rau xanh thẫm, đậu nành. Ngoài ra có thể bổ sung cho trẻ dưỡng chất trong gan động vật, rau củ màu vàng, các loại trái cây.

Như vậy, chỉ số BMI không chỉ là chỉ số đo khối cơ thể, thể trạng cân nặng có phù hợp với chiều cao không mà còn giúp cha mẹ định hướng xác định lượng dinh dưỡng vừa đủ để trẻ cân bằng và phát triển tốt nhất. Hơn thế nữa, chỉ số BMI cũng cho biết nguy cơ mắc bệnh của trẻ.

Chỉ số BMI cho học sinh tiểu học

Sau khi tính toán được chỉ số BMI theo công thức đã nêu ở trên, bạn đã biết trẻ của mình thuộc nhóm thiếu cân, bình thường hay thừa cân béo phì rồi chứ. Nếu cân nặng của trẻ ở mức bình thường, rất tốt, hãy cố gắng duy trì dinh dưỡng đầy đủ để trẻ phát triển và giữ được chỉ số BMI như bây giờ nhé. Nhất là trẻ đang trong thời kỳ phát triển chiều cao cũng như trí não tốt, hãy bổ sung nhiều dưỡng chất tốt.

Nếu cân nặng của trẻ ở mức thiếu cân, thừa cân hay nặng hơn là béo phì, hãy điều tiết chế độ dinh dưỡng cũng như tập luyện để cơ thể trẻ cân đối vừa phải nhất. Bởi nếu trẻ thuộc nhóm chỉ số BMI không bình thường này có nguy cơ mắc rất nhiều bệnh.

Nguy cơ mắc bệnh của người thiếu cân

Trẻ thiếu cân, suy dinh dưỡng.

Trẻ thiếu cân, suy dinh dưỡng.

Dù là trẻ nhỏ hay người trưởng thành, chỉ số BMI quá thấp, cơ thể thiếu cân càng nghiêm trọng thì nguy cơ mắc các bệnh sau càng cao:

+ Suy giảm hệ miễn dịch: Sức khỏe yếu cùng với đó là hệ miễn dịch kém khỏe mạnh khiến trẻ dễ mắc bệnh, nhất là bệnh nhiễm trùng.

+ Hụt năng lượng, cơ thể lỏng lẻo: Người thiếu cân, người gầy đồng nghĩa với cơ thể mất khối cơ, cơ yếu và lỏng lẻo chứ không săn chắc do cơ thể thiếu đạm để tạo năng lượng cho hoạt động hàng ngày.
+ Da và tóc khô: Da và tóc khô là hiện tượng thường xảy ra ở người thiếu cân do cơ thể cung cấp không đủ dinh dưỡng Và độ ẩm, tóc xác xơ, rụng nhiều, da thì nhăn nheo thiếu khỏe mạnh.

+ Loãng xương: Cơ thể gầy gò, thiếu cân cũng dẫn đến nguy cơ loãng xương cao hơn, căn bệnh này đặc biệt nguy hiểm ở trẻ nhỏ và người cao tuổi.

Nguy cơ mắc bệnh của người thừa cân và béo phì

Trẻ thừa cân và béo phì.

Trẻ thừa cân và béo phì.

Nếu chỉ số BMI của bạn trên 23 (xét theo thể trạng người Việt Nam) thì nghĩa là bạn thuộc nhóm người thừa cân, chỉ số BMI càng cao nghĩa là bạn càng thừa cân, béo phì, nguy cơ mắc các bệnh sau càng cao:

+ Các bệnh về tim mạch: Béo phì, thừa cân tức là cơ thể tích trữ nhiều mỡ thừa, lượng mỡ thừa càng lớn càng dễ dẫn đến hẹp mạch vành, gây các bệnh về tim mạch.

+ Dễ rối loạn lipid trong máu: Do nồng độ của LDL – cholesterol và triglyceride ở người béo phì trong máu không ổn định dễ dẫn đến các bệnh về máu và dinh dưỡng.

+ Bệnh về mạch máu não: Đặc biệt, người có chỉ số BMI lớn hơn 30 có khả năng mắc các bệnh này rất cao.

+ Bệnh tiểu đường và huyết áp cao: Do giảm khả năng điều hòa mức đường huyết trong cơ thể bằng sản sinh insulin.

+ Giảm chức năng hô hấp: dễ dẫn đến các bệnh về đường hô hấp như khó thở, bệnh ngưng thở khi ngủ, não thiếu oxy, hội chứng Pickwick.

+ Bệnh về đường tiêu hóa: Ung thư đường mật, sỏi mật, bệnh gan ruột…

+ Rối loạn buồng trứng: Lượng mỡ nhiều cũng khiến phụ nữ bị rối loạn buồng trứng, gây tắt kinh, rối loạn kinh nguyệt và khó có con.

Hy vọng với những chia sẻ về cách tính BMI cho trẻ em trên sẽ giúp bạn có thể theo dõi sát tình trạng sức khỏe của con mình và đưa ra những điều chỉnh kịp thời nếu trẻ thừa hoặc thiếu cân.

Cách tính BMI cho trẻ em chuẩn cha mẹ nào cũng cần biết
5 (100%) 2 votes
0/5 (0 Reviews)